Bỏ qua Lệnh Ruy-băng
Bỏ qua nội dung chính
Dẫn hướng Lên
Đăng nhập

Địa chỉ: C9/18 đường Dương Đình Cúc, ấp 3, xã Tân Kiên

 Điện thoại: 37.560.755, Fax: 37.562.265

 Email: tankien.binhchanh@tphcm.gov.vn

1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, lịch sử hình thành
1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
Tân Kiên là một xã thuộc huyện Bình Chánh, cách trung tâm Huyện 01 km về phía Nam và có vị trí cửa ngõ đi vào nội ô thành phố Hồ Chí Minh, có ranh giới như sau:
+ Phía Bắc: giáp phường Tân Tạo A và phường An Lạc, quận Bình Tân.
+ Phía Nam: giáp xã An Phú Tây và thị trấn Tân Túc, huyện Bình Chánh.
+ Phía Đông: giáp phường 16, quận 8; phường An Lạc, quận Bình Tân.
+ Phía Tây: giáp xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh.
Diện tích tự nhiên toàn xã Tân Kiên là 1.148,53 ha, gồm đất nông nghiệp 774,28ha, còn lại là đất phi nông nghiệp (bao gồm cả đất ở và đất chuyên dùng khác).
Địa hình xã tương đối bằng phẳng, dốc thoải từ đường quốc lộ 1A về 2 phía. Các kênh tiêu nước chính chảy ra sông Chợ Đệm.
Xã Tân Kiên thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo. Có hai mùa rõ rệch, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
1.1.2. Lịch sử hình thành
Tân Kiên trước đây thuộc tổng Long Hưng, huyện Tân Long, phủ Tân Bình, trấn Phiên An, thành Gia Định, được thành lập vào cuối thế kỷ XVII. Sang thời Pháp thuộc, Tân Long đổi thành Trung quận, tỉnh Chợ Lớn. Năm 1956, Tân Kiên thuộc huyện Bình Chánh, tỉnh Gia Định. Năm 1976, Tân Kiên thuộc huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.  
Trước năm 1945, dân số toàn xã khoảng 1.500 người (hiện nay là 48.030 người, với 4.822 hộ). Cùng với Tân Nhựt, Tân Tạo, Tân Kiên trở thành khu vực “Tam Tân” nổi tiếng trong 9 năm kháng chiến chống Pháp và 21 năm kháng chiến chống Mỹ. Tân Kiên trở thành “Vành đai đỏ” và là cửa ngõ phía Đông bảo vệ căn cứ cách mạng “Láng Le - Bàu Cò - Vườn Thơm”. Những địa thế trên đã tạo cho Tân Kiên có vị trí chiến lược quan trọng trong cuộc kháng chiến chống Pháp và kháng chiến chống Mỹ. 
Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, quân và dân xã Tân Kiên đã phối hợp với bộ đội đánh 171 trận, diệt 132 lính Mỹ, 768 lính Ngụy và 20 tên gián điệp ác ôn, chỉ điểm. Cùng với đấu tranh vũ trang, nhân dân Tân Kiên còn tiến hành 231 cuộc đấu tranh chính trị với hơn 6.000 lượt người tham gia… Trong 30 năm đấu tranh oanh liệt, toàn xã có 198 liệt sĩ, 50 bệnh binh, 119 gia đình có công với cách mạng, 12 bà mẹ Việt Nam Anh hùng, 4 dũng sĩ diệt Mỹ và hơn 300 huân - huy chương các loại. Với thành tích xuất sắc trong kháng chiến chống Mỹ, ngày 11 tháng 6 năm 1999, quân và dân xã Tân Kiên được Chủ tịch Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam tặng danh hiệu cao quý “Anh hùng Lực lượng Vũ trang Nhân dân”. 
2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
2.1. Thống kê kết quả phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian qua
1) Điều kiện tự nhiên
a. Điều kiện khí hậu, thời tiết
- Xã Tân Kiên thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo. Có hai mùa rõ rệch, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
+ Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình trong năm: 290C. Nhiệt độ cao nhất: 330C - 350C (vào tháng 4). Nhiệt độ thấp nhất: 220C - 240C (vào tháng 12).
        + Lượng mưa: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, mưa nhiều vào tháng 6 đến tháng 9, lượng mưa khoảng 250-310 mm/tháng. Số ngày mưa khoảng 151 ngày trong năm. Lượng mưa trung bình trong năm từ 1.300 - 1.700mm. Trong mùa mưa vẫn có những tháng hạn như: tháng 7 - 8 hàng năm.
+ Gió: Chủ yếu là gió mùa phân bố vào các tháng: từ tháng 2-5 gió Đông Nam hoặc Nam, vận tốc trung bình 1,5-2,5 m/s; từ tháng 5-9 thịnh hành gió Tây hoặc Tây – Nam, vận tốc trung bình 1,5-3 m/s; từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau: gió Đông Bắc, vận tốc trung bình 1-1,5 m/s.
+ Bức xạ mặt trời: Bức xạ hấp thu khá cao, trung bình hằng năm đạt 0,37 – 0,38 Kcal/cm2/ngày. Lượng bức xạ cao nhất vào tháng 3 và thấp nhất vào tháng 9. Số giờ nắng trong ngày trung bình là 08 giờ.
+ Độ ẩm không khí: Độ ẩm trung bình hàng năm khá cao: 79,5% vào mùa khô; 80 – 90% vào mùa mưa. Trong một ngày - đêm, độ ẩm không khí thấp nhất lúc 13 giờ (khoảng 48%) và cao nhất lúc 1 giờ - 7 giờ sáng (khoảng 95%).
b. Tài nguyên, khoán sản
- Tài nguyên đất đai: Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Tân Kiên là 1.148,53 ha. Trong đó: đất nông nghiệp chiếm 770,0127 ha, chiếm 67,04% diện tích đất tự nhiên toàn xã (diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 724,9243ha, chiếm 94,14% tổng diện tích đất nông nghiệp; diện tích đất nuôi trồng thủy sản là 45,0884 ha, chiếm 5,86%); đất phi nông nghiệp 377,7989 ha, chiếm 32,29% diện tích đất tự nhiên toàn xã; đất chưa sử dụng là 0,7184 ha, chiếm 0,06% diện tích đất tự nhiên toàn xã.
- Tài nguyên nước: Toàn xã có 34 kênh, rạch lớn và nhỏ với tổng chiều dài 34,65 km, phân bố tương đối đồng đều ở các ấp. Đây là điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp đô thị.
2) Điều kiện kinh tế, xã hội
a. Tập quán sản xuất, sinh hoạt
Do xuất phát là xã thuần nông nên đời sống, sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn xã vẫn còn mang tính chất nông thôn; sản xuất mang tính tự cung, tự cấp là chủ yếu.
b. Cơ sở nền tảng về kinh tế, xã hội, hạ tầng
- Giao thông: Có tuyến Quốc lộ 1A, đường dẫn Tân Tạo - Chợ Đệm, đường Trần Đại Nghĩa, đường Nguyễn Cửu Phú và đường nối đường Võ Văn Kiệt vào đường dẫn Tân Tạo - Chợ Đệm (chuẩn bị đầu tư), là những tuyến giao thông quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội. Ngoài ra, trên địa bàn xã có 49,034 km đường liên xã, liên ấp, liên tổ, tạo điều kiện thuận lợi trong việc đi lại cho nhân dân.
- Điện, nước: Toàn xã có hệ thống điện hạ thế dài 13,626 km với 27 trạm biến áp và đường dây trung thế 22,935 km, chủ yếu nằm dọc theo các tuyến đường, có 3,794 km đường dây 500 KV và 2,778 km đường dây 110 KV; có  99,9% trên tổng số hộ được gắn điện kế sinh hoạt (hiện còn 09 hộ dân chưa được gắn điện kế sinh hoạt, phải câu nhờ từ các hộ lân cận để sinh hoạt và thắp sáng do xa lưới điện). Hệ thống chiếu sáng dân lập có 1.186 bóng trên các tuyến đường trên toàn xã. Có 03 trạm cấp nước.
- Trường học
+ Trường Mầm non: Có 01 trường (mầm non Baby) bao gồm: 01 điểm chính tại ấp 2 và 02 điểm phụ tại ấp 1, ấp 4; trường có 19 giáo viên, 11 nhân viên, 3 cán bộ quản lý và 383 cháu học sinh.
+ Trường Tiểu học: Có 01 trường (tiểu học Tân Kiên) bao gồm: 01 điểm chính và 01 điểm phụ với tổng số 43 lớp học, 39 phòng học, 63 giáo viên và 1.497 học sinh.
+ Trường Trung học cơ sở: Có 01 trường (trung học cơ sở Tân Kiên) với 20 lớp, 20 phòng học, 47 giáo viên và 853 học sinh.
- Các điểm sinh hoạt văn hóa, văn nghệ thường diễn ra tại trụ sở các ấp và trụ sở UBND xã hoặc nhà dân; hiện xã có 04 câu lạc bộ đờn ca tài tử,  phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí của nhân dân 4 ấp. Toàn xã có 5 sân bóng mini của tư nhân trên địa bàn ấp 1, 2 và ấp 3.
- Chợ: Toàn xã không có chợ nhưng có 03 điểm bán tự phát, cơ bản đáp ứng được nhu cầu mua bán, phục vụ sinh hoạt của người dân trong xã, bao gồm: khu vực đầu đường Hưng Nhơn - với 180 tiểu thương; khu vực Công ty Khải Hoàn - với gần 50 tiểu thương; khu vực giao lộ Trần Đại Nghĩa - Nguyễn Cửu Phú - với gần 30 tiểu thương, chuyên bán các mặt hàng lương thực, thực phẩm và đồ dùng hàng ngày cho người dân.
- Bưu điện: Toàn xã có 2.136 máy điện thoại cố định và trên 20.000 điện thoại di động, 1.737 máy vi tính (trong đó có 1.021 máy đã được kết nối internet), 16 điểm truy cập internet đang hoạt động và các mạng kết nối không dây. Dọc theo các tuyến đường xã có 01 Bưu điện, 01 thùng thư (giáp với phường Tân Tạo A, quận Bình Tân) và một thùng thư đặt trước trụ sở Ủy ban nhân dân xã. Toàn xã có 05 đại lý Bưu điện và 12 điểm phục vụ điện thoại công cộng.
- Nhà ở: Toàn xã hiện có 13.070 căn nhà, diện tích xây dựng ước tính khoảng 653.500 m2 (bình quân 50m2/căn), trong đó: nhà đạt chuẩn chiếm 64%. Tổng số nhà tạm bợ còn khoảng 217 căn (chiếm khoảng 1,66%), số nhà tạm bợ này đang được chính quyền địa phương vận động xây dựng, sửa chữa thành nhà bán kiên cố, đồng thời kêu gọi nhân dân (các mạnh thường quân) hỗ trợ xây dựng, sửa chữa đối với trường hợp thật sự khó khăn về kinh tế, không có khả năng xây dựng, sửa chữa nhà ở.
3) Diện tích, dân số và lao động
a. Diện tích tự nhiên
Tổng diện tích tự nhiên: 1.148,53 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp: 774,28 ha, chiếm 67,41%, chia ra:
+ Đất sản xuất nông nghiệp: 664,0 ha
+ Đất lâm nghiệp (rừng tự nhiên và rừng trồng):  0,0 ha
+ Đất thủy sản: 54,65 ha
+ Đất khác: 55,63 ha.
- Đất phi nông nghiệp: 373,54 ha, chiếm 32,53%, trong đó:
+ Đất ở: 112,77 ha, trong đó đất ở nông thôn: 00 ha, đất ở đô thị: 112,77 ha
+ Đất chuyên dùng: 210,68 ha, gồm:
                           . Đất trụ sở cơ quan, công trình: 0,56 ha
                           . Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 118,83 ha
                           . Đất quốc phòng, an ninh: 0,59 ha
. Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 1 ha
. Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 4,07 ha
. Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 44,76 ha
- Đất chưa sử dụng:  0,7184 ha, chiếm 0,06%.
b. Dân số và lao động: (tính đến ngày 31/12/2011)
- Dân số toàn xã: 48.030 nhân khẩu, trong đó:
+Dân số thường trú: 18.691 nhân khẩu (KT1, KT2)
+ Dân số tạm trú: 29.339 nhân khẩu (KT3, KT4)
- Tỷ lệ tăng dân số năm 2011: 5,49%, trong đó: tăng dân số cơ học: 4,62%.
c. Mật độ dân số năm 2011 là: 4.600 người/km2.
d. Tổng số lao động trong độ tuổi lao động có khả năng lao động: 31.507    người, trong đó:
- Lao động phi nông nghiệp: 31.106 người, chiếm 98,73%, gồm:
+ Lao động công nghiệp, tiểu thủ CN: 13.608 người.
+ Lao động nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy sản: 09 người.
                 + Lao động bưu điện, tín dụng: 29 người.
                 + Lao động TM, DV, DL: 11.836 người.
                 + Lao động hành chính, sự nghiệp: 361 người.
                 + Khác (nội trợ, thất nghiệp, đang đi học): 5.263 người.
- Lao động nông nghiệp: 401 người, chiếm 1,27%.
4) Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
a. Phát triển kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2008 - 2011: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân các năm 2008, 2009 thấp hơn năm 2007 (từ 0,01% đến 1,41%) do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới. Đến năm 2010 - 2011, tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối cao (2,65% - 4,81%).
- Tổng thu ngân sách bình quân giai đoạn 2008 - 2011: đạt 8.927.750.000 đồng/năm, trong đó năm 2011 đạt 8.434.000.000 đồng, giảm 20% so với năm 2010; đảm bảo tự cân đối thu chi.
- Tỷ lệ hộ nghèo: 1,7%, giảm 2,07% so năm 2010.
- Về công nghiệp, thương mại, dịch vụ: toàn xã hiện có 05 doanh nghiệp (100% vốn đầu tư nước ngoài), 238 doanh nghiệp (vốn đầu tư trong nước), 1.173 hộ kinh doanh cá thể hoạt động trên nhiều lĩnh vực, 06 hộ kinh doanh dịch vụ kho lạnh.
- Về nông nghiệp, thủy sản: chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi, trong đó: về trồng trọt: chủ yếu là trồng lúa (diện tích gieo trồng lúa hè thu: 114,50/75ha), gieo trồng rau màu các loại: 40/40ha, trồng hoa cây kiểng: chủ yếu là trồng lan (3,8ha), mai (1,2ha), sứ kiểng (0,5ha); về chăn nuôi: chủ yếu là nuôi heo (1.346 con), trâu bò (189 con), nhím (103 con), thỏ (130 con), cá (06 ha). Do quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh nên lao động trong nông nghiệp ngày càng giảm dần (hiện chỉ chiếm 0,83% dân số), chủ yếu là lao động lớn tuổi, lao động trẻ đã chuyển dần sang làm công nhân, làm thuê cho các khu công nghiệp, khu chế xuất lân cận.
b. Phát triển văn hóa - xã hội
- Số lượng, loại hình và quy mô các cơ sở giáo dục, đào tạo
+ Trường mầm non: 01 trường công lập (mầm non Baby) bao gồm: 01 điểm chính ở ấp 2 và 02 điểm phụ ở ấp 1, ấp 4), với 19 giáo viên, 11 nhân viên, 3 cán bộ quản lý và 383 cháu; 03 trường và 03 nhóm trẻ tư nhân.
        +  Trường tiểu học: 01 trường công lập (tiểu học Tân Kiên) bao gồm: 01 điểm chính và 01 điểm phụ với tổng số 43 lớp học, 39 phòng học, 63 giáo viên và 1.497 học sinh; Diện tích sân chơi bãi tập 2.729 m2.
+ Trường trung học cơ sở: 01 trường công lập (THCS Tân Kiên) với 20 lớp, 20 phòng học, 47 giáo viên và 853 học sinh; Số phòng học đạt chuẩn 20 phòng; Số phòng chức năng đầy đủ: 13 phòng; Diện tích sân chơi bãi tập 600 m2.
+ Trường Phổ thông trung học: chưa có.
- Số lượng, loại hình và quy mô các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: có một trạm Y tế xã đạt chuẩn quốc gia năm 2008 (Trạm Y tế có 01 bác sĩ, 01 y sĩ đông y, 01 y sĩ đa khoa, 01 nữ hộ sinh trung cấp, 01 dược tá, 03 y tá). Trạm y tế xã tuy chưa có vườn thuốc nam nhưng Trạm y tế đã trồng được 40 chậu cây thuốc nam. Ngoài ra, trên địa bàn xã còn có 03 phòng khám tư nhân, điểm khám bệnh ngoài giờ, 14 nhà thuốc tây, 07 đại lý thuốc, 04 điểm sơ cấp cứu, cơ bản đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân.
- Số lượng, loại hình và quy mô các cơ sở văn hóa, thể dục, thể thao, thông tin, truyền thông: có 04 câu lạc bộ đờn ca tài tử, phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí của nhân dân 4 ấp nhưng cơ sở vật chất, trang thiết bị còn hạn chế, chưa được đầu tư đúng mức. Mặt dù chưa có nhà văn hóa xã nhưng do xã Tân Kiên có vị trí cách Trung tâm Văn hóa - Thể dục thể thao huyện khoảng 2km về phía Nam và Trung tâm Văn hóa - Thể dục thể thao quận Bình Tân khoảng 3,2 km về phía Bắc nên nhu cầu giải trí của người dân cũng đã được đáp ứng. Hiện xã có 05 sân bóng mini do tư nhân đầu tư trên địa bàn ấp 1, 2 và ấp 3.
c. Thực hiện chính sách xã hội
- Xóa đói, giảm nghèo: được Ủy ban nhân dân xã tổ chức thực hiện chương trình từ năm 1992 với tỉ lệ hộ nghèo là 24% với 80% hộ là lao động nông nghiệp, thực hiện mục tiêu giảm nghèo theo tiêu chí của thành phố qua 3 giai đoạn, hệ thống chính trị xã đã tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong mọi tầng lớp nhân dân hiểu rỏ về mục tiêu giảm nghèo, cũng như tập trung mọi nguồn lực hỗ trợ giúp đỡ, tạo điều kiện cho hộ nghèo. Bằng các giải pháp về vốn vay, các chính sách an sinh xã hội của nhà nước đối với hộ nghèo như hỗ trợ cho hộ nghèo vay vốn ưu đãi từ các nguồn, miễn giảm học phí, cấp thẻ BHYT. Bên sạnh đó địa phương cũng vận động các doanh nghiệp, mạnh thường quân trên địa bàn xã ủng hộ giúp đỡ hộ nghèo trong dịp lễ tết đảm bảo không có hộ nghèo nào không có điều kiện đón tết cổ truyền, hàng năm tổ chức vận động học bổng cho con em hộ nghèo không để xảy ra trường hợp học sinh nào phải bỏ học vì lý do mưu sinh. phương không có hộ nghèo có mức thu nhập  từ 6 triệu đồng/ người năm trở xuống, chỉ còn 14 hộ nghèo có mức thu nhập từ 8 triệu đồng người/ năm trở xuống, địa phương trích từ qũy vì người nghèo cũa xã trợ cấp khó khăn hàng tháng mỗi nhân khẩu 100.000 đồng, đối với các hộ neo đơn đặc biệt khó khăn vận động mạnh thường quân trợ cấp thêm hàng tháng 200.000 đồng/ hộ.Từ các giải pháp hỗ trợ cho người nghèo Kết quả mặt bằng dân trí ngày càng nâng cao, 90% hộ nghèo có lao động công nghiệp, thu nhập ổn định, đời sống hộ nghèo ngày một nâng cao, tỉ lệ hộ nghèo tại địa phương vào cuối năm 2011 còn 1,71%
- Giải quyết việc làm: Trước đây là xã nông nghiệp với hơn 80% lao động nông nghiệp. Các năm gần đây, do ảnh hưởng của tốc độ đô thị hóa nhanh, đồng thời thực hiện cơ cấu chuyển đổi kinh tế địa phương theo hướng công nghiệp, tiều thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ và nông nghiệp, trên địa bàn xã có nhiều cơ sở, doanh nghiệp đã và đang hoạt động góp phần giải quyết việc làm cho lao động tại địa phương và thu hút lao động nhập cư từ các nơi khác (với 221 doanh nghiệp hiện có trên địa bàn đã giải quyết việc làm cho 7.162 lao động). Qua các đợt khảo sát nhu cầu việc làm, địa bàn xã không có tình trạng thất nghiệp kéo dài hoặc không có việc làm.
- Đền ơn đáp nghĩa, từ thiện, nhân đạo
Thực hiện chính sách đền ơn đáp nghĩa, Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã thường xuyên quan tâm thăm hỏi và tặng quà các đối tượng chính sách tại địa phương nhân dịp lễ, tết, 27/7 và các trường hợp ốm đau ma chay. Vận động xây nhà tình nghĩa, sửa chữa nhà cho đối tượng chính sách, hiện tại không có đối tượng chính sách nào có khó khăn về nhà ở. Ngoài ra Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã đã vận động các doanh nghiệp hỗ trợ hàng tháng cho các Mẹ VNAH, các đối tượng chính sách neo đơn, khó khăn, hiện tại có 02 Mẹ VNAH và 01 đối tượng khó khăn được hưởng với số tiền tổng số tiền hỗ trợ hàng tháng là 3.600.000 đồng.
Nhằm phát huy tinh thần tương thân tương ái cùng nhau giúp đỡ chăm lo cho ngưởi nghèo, người có hoàn cảnh cơ nhỡ, Đảng ủy đã lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã Tân Kiên, Hội Chữ thập đỏ thường xuyên quan tâm chăm lo. Kết quả đã hỗ trợ chăm lo cho các gia đình có hoàn cảnh khó khăn đột xuất mỗi lượt trợ cấp từ 1 đến 2 triệu đổng, tổ chức vận động áo quan cho các hộ nghèo, hộ tạm trú khi có người qua đời không có điều kiện an táng trong năm 2011 đã vận động hỗ trợ cho 6  áo quan. Bên cạnh đó hội chữ thập đỏ và Ủy ban mặt trận tồ quốc xã đã vận động các mạnh thường quân trợ cấp khó khăn thường xuyên cho các gia đình có hoàn cảnh khó khăn, bị bệnh nan y, trẻ khuyết tật trên địa bàn cụ thể trong năm 2011 đã cấp cho 19 hộ mỗi hộ 300.000 đồng/ tháng. Hỗ trợ người nghèo có khó khăn xề nhà ở xây dựng nhà tình thương, nâng nền và chống dột kết quả thực hiện qua các năm đã cất 38 căn nhà tình thương và sửa chửa chống dột 19căn. Năm 2006 đã được Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam Thành phố ghi công đã xóa nhà tranh tre. Phối hợp với bệnh viện tổ chức mổ mắt miễn phí, khám chữa bệnh cho người nghèo hàng năm trên 200 suất. vận động xe lăn, xe lắc tặng người khuyết tật kết quả đã cấp 50 xe lăn, hiện trên địa bàn xã không còn người có nhu cầu xe địa phương đã vận động hỗ trợ cho các xã bạn. Tổ chức cho nhân dân tham gia hiến máu cứu người hàng năm có trên 250 ca đạt và vượt chỉ tiêu.
d. Kết cấu hạ tầng
- Nhà ở, trụ sở làm việc: Tổng số nhà ở trên địa bàn xã là 13.070 căn, diện tích xây dựng ước tính khoảng 653.500 m2 (bình quân 50m2/căn), trong đó: nhà đạt chuẩn chiếm 64%, nhà tạm bợ khoảng 217 căn (chiếm khoảng 1,66%). Trên địa bàn xã có 01 trụ sở Ủy ban nhân dân xã và 04 trụ sở ấp.
- Đường giao thông
+ Đường trục xã, liên xã có 11 tuyến, tổng chiều dài là 21,096 km, trong đó được nhựa hóa 04 tuyến, với tổng chiều dài 12,3 km (đạt tỷ lệ 58,38%).
+ Đường trục ấp có 10 tuyến đường, tổng chiều dài là 13,482 km, trong đó được nhựa hóa 04 tuyến, với tổng chiều dài 5,062 km (đạt tỷ lệ 37,54%).
+ Đường hẻm, xóm có 34 tuyến đường, tổng chiều dài 7,86 km, trong đó được bê tông hóa 17 tuyến, với tổng chiều dài 2,97 km (đạt tỷ lệ 37,78%)
+ Đường trục chính nội đồng có 10 tuyến đường, tổng chiều dài 6,596 km, trong đó có 09 tuyến được trải đá dăm, với tổng chiều dài 5,976 km (đạt tỷ lệ 90,6%) và 01 tuyến trải sỏi đỏ, với tổng chiều dài 0,62 km.
- Cấp điện, nước
+ Hệ thống điện hạ thế dài 13,626 km, với 27 trạm biến áp và đường dây trung thế 22,935 km, chủ yếu nằm dọc theo các tuyến đường, có 3,794 km đường dây 500 KV và 2,778 km đường dây 110 KV. Toàn xã có trên 99,9% số hộ được gắn điện kế sinh hoạt (hiện còn 09 hộ dân chưa được gắn điện kế sinh hoạt); Hệ thống chiếu sáng đèn dân lập với 1.186 bóng trên các tuyến đường trong các ấp trên địa bàn.
        + Có 03 trạm cấp nước, tỉ lệ hộ dân sử dụng nước hợp vệ sinh: 100% (13.070 hộ).
- Thoát nước, xử lý rác thải và vệ sinh môi trường
+ Tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình (nhà tắm, hố xí, bể nước) đạt chuẩn: 99,8%.
+ Tỷ lệ hộ có cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh (phần lớn các hộ sản xuất theo mô hình VAC): 60%.
+ Tỷ lệ cơ sở sản xuất chưa đạt chuẩn về môi trường cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm 21/221 cơ sở dựa trên kiểm tra định kỳ: <15%.
+ Trên địa bàn xã có 09 tổ thu gom rác; 100% hộ dân và các cơ sở sản xuất kinh doanh trên các trục đường giao thông tham gia đăng ký thu gom rác và xử lý theo quy định; tại những nơi xe thu gom rác không vào được 90% hộ dân ký cam kết với chính quyền xã tự xử lý rác bằng hình thức chôn hoặc đốt tại nhà vườn.
- Thông tin liên lạc: Toàn xã có 2.136 máy điện thoại cố định và trên 20.000 điện thoại di động 1.737 máy vi tính (trong đó có 1.021 máy đã được kết nối internet), 16 điểm truy cập internet đang hoạt động và các mạng kết nối không dây. Dọc theo các tuyến đường xã có 01 Bưu điện, 01 thùng thư (giáp với phường Tân Tạo A, quận Bình Tân) và một thùng thư đặt trước trụ sở Ủy ban nhân dân xã. Toàn xã có 05 đại lý bưu điện và 12 điểm phục vụ điện thoại công cộng  trên các ấp.
2.2. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu tổng hợp về kinh tế - xã hội xã trong giai đoạn 2007 - 2011
 
STT
Chỉ tiêu tổng hợp
ĐVT
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
 
A
Chỉ tiêu kinh tế
 
 
 
 
 
 
 
1
Tổng giá trị SX ( CĐ94)
Triệu đồng
327,732
404,445
493,448
625,800
810,234
 
-
Nông, lâm, thủy sản
Triệu đồng
6,823
7,156
7,395
7,705
8,115
 
-
Công nghiệp-TTCN-XDCB
Triệu đồng
269,152
339,959
420,693
537,662
704,733
 
-
Thương mại - Dịch vụ
Triệu đồng
51,757
57,330
65,360
80,433
97,386
 
*
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
%
23.42
23.41
22.01
26.82
29.47
 
*
Giá trị SX bình quân/người/năm
Triệu đồng
0
0
0
0
0
 
2
Tổng giá trị SX (HH)
Triệu đồng
436,761
505,940
613,306
751,064
1,319,588
 
-
Nông, lâm, thủy sản
Triệu đồng
17,651
18,880
20,313
20,721
21,851
 
-
Công nghiệp-TTCN-XDCB
Triệu đồng
316,602
368,137
447,042
552,813
919,164
 
-
Thương mại - Dịch vụ
Triệu đồng
102,508
118,923
145,951
177,530
378,573
 
3
Cơ cấu kinh tế theo ngành
%
100.00
100.00
100.00
100.00
100.00
 
-
Nông, lâm, thủy sản
%
4.04
3.73
3.31
2.76
1.66
 
-
Công nghiệp-TTCN-XDCB
%
72.49
72.76
72.89
73.60
69.66
 
-
Thương mại - Dịch vụ
%
23.47
23.51
23.80
23.64
28.68
 
4
Thu, chi Ngân sách
Triệu đồng
 
 
 
 
 
 
-
Thu Ngân sách
Triệu đồng
5.219
8.185
8.555
10.537
8.434
 
-
Chi Ngân sách
Triệu đồng
3.570
5.532
6.556
7.661
7.076
 
+
Chi đầu tư phát triển
Triệu đồng
269
988
808
1.199
606
 
+
Chi thường xuyên
Triệu đồng
3.301
4.544
5.748
6.462
6.470
 
5
Huy động vốn đầu tư (giá HH)
Triệu đồng
0
0
0
0
0
 
B
Chỉ tiêu xã hội
 
 
 
 
 
 
 
1
Dân số hiện có
Người
38.438
38.685
42.904
43.209
48.030
 
2
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên
%
1,1
1,32
0,67
0,77
0,61
 
3
Số người trong độ tuổi lao động
Người
 
 
 
 
 
 
4
Phổ cập THCS (lũy kế)
Người
931
949
981
1.038
1.099
 
5
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng
%
3,67
3,62
3,2
3,1
3,0
 
6
Số gường bệnh nội trú/ vạn dân
Gường
10
10
10
10
10
 
7
Tỷ lệ xã có bác sĩ
%
100
100
100
100
100
 
8
Tỷ lệ hộ dân được nghe đài phát thanh
%
99
97
97
96
95
 
9
Tỷ lệ hộ dân xem truyền hình
%
100
100
100
100
100
 
10
Tỷ lệ hộ gia đình đạt chuẩn văn hóa
%
92,23
92,76
92,40
92,96
93,54
 
11
Tỷ lệ làng bản, khối xóm đạt chuẩn văn hóa
%
50
75
75
100
50
 
12
Tỷ lệ xã được dùng điện
%
100
100
100
100
100
 
13
Số máy điện thoại/100 dân
Máy
40
41
43
44
46
 
C
Môi trường
 
 
 
 
 
 
 
1
Độ che phủ rừng (tính cả cây lâu năm)
%
0
0
0
0
0
 
2
Tỷ lệ hộ dân dùng nước hợp vệ sinh
%
100
100
100
100
100
 
3
Tỷ lệ rác thải được thu gom xử lý
%
75
80
81,66
83,31
86,24
 
 
1.2.3. Bộ máy hành chính cấp xã
 
 
STT
Đơn vị (xã, thị trấn)
Số lượng cán bộ chính quyền cấp xã
Thành viên UBND
Số lượng Đại biểu HĐND
Biên chế huyện giao
Tổng hiện có
Chuyên trách
Công chức
CB không chuyên trách
Theo quy định
Đại biểu hiện có
1
58
50
10
11
29
05
35
35