Skip Ribbon Commands
Skip to main content

SỐ LƯỢT TRUY CẬP

 
Thông tin báo cáo thống kêThứ 7, Ngày 21/12/2013, 14:20

Thống kê đất đai năm 2012

A - PHÂN TÍCH THEO CƠ CẤU LOẠI ĐẤT:
Tổng diện tích tự nhiên là: 25255.29 ha, bao gồm các loại đất chính:
1. Đất nông nghiệp: 17142.22ha; chiếm 67.88% so với tổng diện tích đất tự nhiên.
2. Đất phi nông nghiệp: 7994.40ha; chiếm 31.65% so với tổng diện tích đất tự nhiên.
3. Đất chưa sử dụng: 118.67 ha; chiếm 0.47% so với tổng diện tích đất tự nhiên.
B – THUYẾT MINH:
 So sánh số liệu thống kê đất đai năm 2011 so với số liệu thống kê đất đai năm 2012 về tăng, giảm diện tích các loại đất, cụ thể như sau:
1- Đất nông nghiệp:
- Năm 2011 là 17172.63 ha.
- Năm 2012 là 17142.22 ha.
Giảm 30.41 ha.
1.1 Đối với đất trồng lúa:
- Năm 2011 là 7169.38 ha.
- Năm 2012 là 7049.46 ha.
Giảm 119.92 ha.
  Lý do giảm:
  Do chuyển mục đích sử dụng đất sang đất trồng cây hàng năm khác diện tích 34.37 ha; đất trồng cây lâu năm diện tích 70.64 ha; đất nuôi trồng thủy sản 0.5 ha; đất nông nghiệp khác 10.98 ha; chuyển mục đích sang đất ở 2.86ha; đất cơ sở sản xuất kinh doanh 0.57 ha.
1.2 Đối với đất trồng cây hàng năm khác:
- Năm 2011 là 3143.44 ha.
- Năm 2012 là 3156.89 ha.
Tăng 13.45 ha.
Lý do tăng:
Do chuyển từ đất trồng lúa sang: 34.37ha (chuyển đổi cơ cấu cây trồng)
Đồng thời, diện tích đất trồng cây hàng năm cũng giảm do chuyển sang đất trồng cây lâu năm 11.95 ha; đất nông nghiệp khác 6.20 ha; đất ở 2.01 ha; đất cơ sở sản xuất kinh doanh 0.76 ha.
 1.3    Đối với đất trồng cây lâu năm:
- Năm 2011 là 4827.83 ha.
- Năm 2012 là 4872.74 ha.
Tăng 44.91 ha.
Lý do tăng:
Do chuyển từ đất trồng lúa sang 70.64 ha; đất trồng cây hàng năm khác 11.95 ha; đất nuôi trồng thủy sản 0.81 ha (chuyển đổi cơ cấu cây trồng)
Đồng thời, diện tích đất trồng cây lâu năm cũng giảm do chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản 0.42 ha; đất nông nghiệp khác 14.57 ha; đất ở 19.58 ha; đất cơ sở sản xuất kinh doanh 3.79 ha; đất tôn giáo, tín ngưỡng 0.13 ha.
1.4    Đối với đất nuôi trồng thủy sản:
- Năm 2011 là 948.02 ha.
- Năm 2012 là 947.62 ha.
Giảm 0.4 ha.
Lý do giảm:
Do chuyển mục đích sử dụng đất sang đất trồng cây lâu năm diện tích 0.81 ha; chuyển mục đích sang đất ở 0.51 ha.
Đồng thời, đất nuôi trồng thủy sản cũng tăng từ đất trồng lúa chuyển qua 0.5 ha; đất trồng cây lâu năm 0.42 ha.
    1.5 Đối với đất nông nghiệp khác :
- Năm 2011 là 35.59 ha.
- Năm 2012 là 67.14 ha.
Tăng 31.55 ha.
Lý do tăng:
Do chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa sang 10.98 ha; đất trồng cây hàng năm khác 6.2 ha; đất trồng cây lâu năm 14.57 ha.
Đồng thời, đất nông nghiệp khác cũng giảm 0.2 ha do chuyển mục đích sang đất ở xây dựng nhà ở riêng lẻ.
2. Đất phi nông nghiệp:
- Năm 2011 là 7963.99 ha.
- Năm 2012 là 7994.40 ha.
Tăng 30.41 ha.
2.1 Đối với đất ở
- Năm 2011 là 2592.53 ha.
- Năm 2012 là 2617.66 ha.
Tăng 25.13 ha.
Lý do tăng:
Do chuyển đổi mục đích sử dụng đất chuyển từ đất trồng lúa sang 2.86 ha; đất trồng cây hàng năm khác 2.01 ha; đất trồng cây lâu năm 19.58 ha; đất nuôi trồng thủy sản 0.51 ha; đất nông nghiệp khác 0.2 ha.
Đồng thời, đất ở cũng giảm 0.03 ha do chuyển sang đất tôn giáo, tín ngưỡng.
2.2 Đối với đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:
- Năm 2011 là 1522.47 ha.
- Năm 2012 là 1527.59 ha.
Tăng 5.12 ha.
Lý do tăng:
Do chuyển từ đất trồng lúa sang 0.57 ha; đất trồng cây hàng năm khác 0.76 ha; đất trồng cây lâu năm 3.79 ha.
2.3 Đối với đất tôn giáo, tín ngưỡng:
- Năm 2011 là 21.50 ha.
- Năm 2012 là 21.66 ha.
Tăng 0.16 ha.
Lý do tăng:
Do chuyển từ đất trồng cây lâu năm 0.13 ha; đất ở 0.03 ha (Theo quyết định số 4557/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2012 của UBND thành phố, xây dựng Tịnh xá Ngọc Hiệp tại xã Hưng Long)
3. Đối với các loại đất khác:
Trong năm 2012 không có biến động.
 

Số lượt người xem: 220Bản in Quay lại
Xem theo ngày:

Thông tin quy hoạch

LIÊN KẾT WEBSITE